Chuyển đến nội dung
TempleKit

Anh chị em họ, cách thế hệ, nửa huyết thống và quan hệ kế

Những từ gia đình dùng để gọi người thân có thể gây bối rối khi đi xa hơn anh chị em họ gần. Sau đây là các từ đó bằng lời lẽ đơn giản. Để tính một mối quan hệ, hãy dùng công cụ tính mối quan hệ.

Kiểm tra lần cuối ngày . Thấy điều gì đã lỗi thời? Hãy gửi email đến team@templekit.com.

Đời của anh chị em họ (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
Đếm số thế hệ từ bạn lên đến tổ tiên chung, rồi trừ đi một. Bạn có chung ông bà với anh chị em họ của mình, chung ông bà cố với anh chị em họ đời thứ hai, chung ông bà sơ với anh chị em họ đời thứ ba.
Cách thế hệ
Hai người anh chị em họ cách nhau bao nhiêu thế hệ. Con của anh chị em họ của bạn là anh chị em họ cách một thế hệ của bạn; cháu của người ấy là anh chị em họ cách hai thế hệ của bạn. Điều này đúng cả hai chiều: bạn cũng là anh chị em họ cách một thế hệ của họ.
Ông bà, cố, sơ và số đời
Cha mẹ của cha mẹ bạn là ông bà; lên thêm mỗi đời có một tên gọi: ông bà cố, rồi ông bà sơ. Từ năm đời trở lên, đếm bằng con số dễ hơn: ông tổ 5 đời là cha của ông hoặc bà sơ của bạn.
Anh chị em của ông bà
Tiếng Việt gọi anh chị em của ông bà theo từng nhánh (ông chú, ông bác, bà cô, ông cậu, bà dì…). Vì không phải lúc nào cũng biết là nhánh nào, TempleKit ghi rõ: “anh em trai của ông bà nội”, “chị em gái của ông bà ngoại”. Anh chị em của ông bà cố là “anh em trai (hoặc chị em gái) của ông bà cố”.
Con cháu của anh chị em
Con của anh chị em bạn là cháu của bạn, và cháu nội ngoại của anh chị em bạn cũng là cháu, gọi bạn là ông hoặc bà. Để khỏi lẫn với cháu nội ngoại của chính bạn, TempleKit ghi rõ: “con trai của anh chị em”, “cháu gái của anh chị em”.
Nửa huyết thống
Bạn chỉ có chung một người trong cặp cha mẹ, chứ không phải cả hai. Anh chị em cùng cha khác mẹ (hoặc cùng mẹ khác cha) có chung một người cha hoặc mẹ; anh chị em họ nửa huyết thống có chung một người ông hoặc bà.
Quan hệ kế
Một mối quan hệ qua hôn nhân, không phải qua dòng dõi. Chồng của mẹ bạn mà không phải là cha bạn là cha dượng của bạn; cha của ông ấy là ông kế của bạn. Người thân kế không có chung tổ tiên với bạn, nhưng tên của họ thường được gia đình bạn chăm lo tại đền thờ.
Họ hàng bên vợ hoặc chồng
Gia đình của vợ hoặc chồng bạn, hoặc vợ hay chồng của những người trong gia đình bạn: chồng của chị em gái bạn là anh rể hoặc em rể của bạn.
Anh chị em họ kép
Khi hai anh chị em của một gia đình kết hôn với hai anh chị em của một gia đình khác, con cái của họ là anh chị em họ kép: họ có chung cả hai cặp ông bà.
38Và rồi ông lại trích dẫn câu thứ năm rằng: Này, nhờ tay đấng tiên tri Ê Li, ta sẽ tiết lộ cho các ngươi Chức Tư Tế trước khi đến ngày trọng đại và khủng khiếp của Chúa. 39Ông cũng trích dẫn câu kế tiếp khác hẳn: Và người sẽ gieo vào lòng các con cái những lời đã hứa với ông cha chúng, và lòng các con cái trở lại cùng ông cha chúng. Nếu không được như vậy thì cả trái đất này sẽ hoàn toàn bị hoang tàn khi Ngài đến.
Joseph SmithJoseph Smith—Lịch Sử 1:38–39Joseph Smith, thuật lại lời của Mô Rô NiNhững gì thánh thư và các vị tiên tri giảng dạy về lịch sử gia đình →

Thêm hướng dẫn